Để tiến hành triển khai hạ tầng, chúng ta sẽ sử dụng dịch vụ AWS CloudFormation thông qua AWS Console hoặc AWS CLI.
Tải về template bên dưới:
Bài thực hành sẽ được thiết lập ở us-east-1 (North Virginia).
Create Stack.Specify template, chúng ta có 2 cách:Amazon S3 URL. (Template này đã cũ rồi, bạn hãy dùng cách 2 để thực hành)Upload a template file.
Specify Stack Details, đặt tên FCAJ-Lab96-SecretsManager chọn nút Next.Configure stack options, tiến hành chấp nhận (Acknowledge) cho phép Template tạo các IAM role, cuối cùng chọn nút Next.Review and create, nhấn Submit .
Quá trình trên sẽ diễn ra trong vòng 5-10 phút cho tới khi chúng ta thấy được trạng thái của Stack là CREATE_COMPLETE.
Các giá trị dưới đây đã được định nghĩa là giá trị mặc định tại Template.
| Thành Phần | Giá Trị (Bắt buộc) |
|---|---|
| NamePrefix | smdemo |
| ProjectTag | smproj |
| DBName | smdemo |
| DBPort | 3306 |
| AmazonLinux2AmiId | /aws/service/ami-amazon-linux-latest/amzn2-ami-hvm-x86_64-gp2 |
Sau khi CloudFormation Stack đã được chuẩn bị hoàn tất, chúng ta tiến hành ghi chú tất cả các giá trị ở mục Outputs.
Về cơ bản, các Output Key sau sẽ được sử dụng:
| Output Key | Định Nghĩa |
|---|---|
| BastionIP | Địa chỉ IP của Bastion Host |
| DBInstance | ID của RDS Instance |
| DBUser | Master User của RDS database |
| DBPassword | Master User’s Password của RDS database |
| EC2UserPassword | Password của ec2-user |
| ECRRepository | ECR repository |
| ECSCluster | ECS cluster |

Chúng ta cần lưu ý và ghi chú các giá trị trên bởi chúng sẽ được sử dụng cho các phần kế tiếp.